Tổng hợp mức phạt vi phạm đối với Xe ô tô vận chuyển hành khách và hàng hóa theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025

Nghị định 168/2024/NĐ-CP được ban hành đã gây nhiều sự chú ý đối với người dân. Nhằm giúp cho việc tra cứu được dễ dàng, Na&Partners đã tổng hợp mức phạt vi phạm đối với xe ô tô vận chuyển hành khách và hàng hóa theo quy định tại Nghị định trên theo bảng dưới đây:

XE Ô TÔ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH
1Quá người < 300 kmChở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), chở quá từ 03 người trở lên trên xe 09 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến xe 14 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), chở quá từ 04 người trở lên trên xe 15 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến xe 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)2-20400.000 – 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với người điều khiển xe
– Quá 50-100: trừ 04 đ – Quá trên 100: trừ 10 đ
 
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này5-32– Cá nhân: 800.000-1.200.000 (tối đa không quá 75.000.000). – Tổ chức: 1.600.000-2.400.000 (tối đa không quá 150.000.000) Nếu quá trên 50% số người quy định thì tước phù hiệu 1-3 tháng (đ-18-32). Trực tiếp điều khiển trừ 04 điểm, trên 100% trừ 10 điểmTrong trường hợp chở vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện thị tịch thu phương tiện
2Quá người > 300kmChở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), chở quá từ 03 người trở lên trên xe 09 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến xe 14 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), chở quá từ 04 người trở lên trên xe 15 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến xe 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)4-201.000.000 – 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với người điều khiển xe – Quá 50-100: trừ 04 đ – Quá trên 100: trừ 10 đ 
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định này6-32– Cá nhân: 2.000.000-4.000.000 (tối đa không quá 75.000.000). – Tổ chức: 4.000.000-8.000.000 (tối đa không quá 150.000.000) Nếu quá trên 50% số người quy định thì tước phù hiệu 1-3 tháng (đ-18-32). Trực tiếp điều khiển trừ 04 điểm, trên 100% trừ 10 điểmTrong trường hợp chở vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện thị tịch thu phương tiện
3Không đóng cửaKhông đóng cửa lên xuống khi xe đang chạya-3-20600.000 – 800.000 
Lịch trình, tuyếnKhông chạy đúng tuyến đường, lịch trình, hành trình vận tải, thời gian được phép hoạt động theo quy địnhc-3-20600.000 – 800.000 Trừ 2 điểm 
Xếp hàng trên khoang hành kháchSắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa không bảo đảm an toàn; để rơi hành lý, hàng hóa trên xe xuống đường; để hàng hóa trong khoang chở hành kháchđ-3-20600.000 – 800.000 Trừ 2 điểm 
4Đón trả kháchĐể người lên, xuống xe khi xe đang chạya-5-201.000.000 – 2.000.000 Trừ 2 điểm 
Đón, trả hành khách không đúng nơi quy định trên những tuyến đường đã xác định nơi đón, trả khách hoặc dừng đón, trả hành khách quá thời gian quy địnhc-5-201.000.000 – 2.000.000 Trừ 2 điểm 
Đón, trả hành khách tại nơi cấm dừng, cấm đỗ, nơi đường cong tầm nhìn bị che khuấtd-5-201.000.000 – 2.000.000 Trừ 2 điểm 
Vận chuyển hành khách theo tuyến cố định không có hoặc không mang theo lệnh vận chuyển hoặc có mang theo lệnh vận chuyển nhưng không ghi đầy đủ thông tin, không có xác nhận của bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến theo quy địnhe-5-201.000.000 – 2.000.000   
 Đón, trả hành khách không đúng địa điểm đón, trả hành khách được ghi trong hợp đồngg-5-201.000.000 – 2.000.000 Trừ 2 điểm 
5Thời gian lái xeĐiều khiển xe ô tô quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộd-6-203.000.000 – 5.000.000 Trừ 2 điểm 
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều 20; điểm b khoản 5 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều 20; điểm b khoản 5 Điều 21 của Nghị định nàyd-9-32– Cá nhân: 4.000.000 – 6.000.000 – Tổ chức: 8.000.000 – 12.000.000 
Thiết bị giám sátĐiều khiển xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải hành khách không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe nhưng không có tác dụng trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe ô tôl-5-201.000.000 – 2.000.000 
Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hành khách không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có gắn thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tôđ-6-203.000.000 – 5.000.000 Trừ 2 điểm 
6Phù hiệuĐiều khiển xe chở hành khách không có hoặc không gắn phù hiệu (biển hiệu) theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu (biển hiệu) không do cơ quan có thẩm quyền cấp7-205.000.000 – 7.000.000 Trừ 2 điểm thu hồi phù hiệu đã hết giá trị sử dụng hoặc phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp 
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều 20; điểm c khoản 6 Điều 21 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều 20; điểm c khoản 6 Điều 21 Nghị định nàyđ-11-21– Cá nhân: 10.000.000 – 12.000.000 – Tổ chức: 20.000.000 – 24.000.000 Trực tiếp điều khiển trừ 2 điểm 
Ô TÔ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
1Xếp hàngĐiều khiển xe xếp hàng trên nóc buồng lái, xếp hàng làm lệch xea-1-21600.000 – 800.000 
Cửa xeKhông chốt, đóng cố định cửa sau hoặc cửa bên thùng xe khi xe đang chạyb-1-21600.000 – 800.000 
2Chiều rộngChở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe (kể cả bề rộng rơ moóc và sơ mi rơ moóc); chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) trên 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xeb-2-21800.000 – 1.000.000 Trừ 2 điểm 
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định nàyg-7-32– Cá nhân: 4.000.000 – 6.000.000 – Tổ chức: 8.000.000 – 12.000.000 Tước phù hiệu 1-3 tháng 
3Chiều caoChở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)4-212.000.000 – 3.000.000 Trừ 2 điểm   
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 21 của Nghị định nàyc-9-32– Cá nhân: 4.000.000 – 6.000.000 – Tổ chức: 8.000.000 – 12.000.000 
4Thời gian lái xeĐiều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; không thực hiện đúng quy định về thời gian nghỉ giữa hai lần lái xe liên tục của người lái xe  b-5-213.000.000 – 5.000.000 Trừ 2 điểm   
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều 20; điểm b khoản 5 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều 20; điểm b khoản 5 Điều 21 của Nghị định nàyd-9-32– Cá nhân: 4.000.000 – 6.000.000 – Tổ chức: 8.000.000 – 12.000.000
5Thiết bị giám sátĐiều khiển xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải hàng hoá không lắp thiết bị giám sát hành trình hoặc có lắp thiết bị giám sát hành trình nhưng không có tác dụng trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình lắp trên xe ô tôc-5-213.000.000 – 5.000.000 Trừ 2 điểm  
6Phù hiệuĐiều khiển xe không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định (đối với loại xe có quy định phải gắn phù hiệu) hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấpc-6-215.000.000 – 7.000.000 Trừ 2 điểm thu hồi phù hiệu đã hết giá trị sử dụng hoặc phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp 
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều 20; điểm c khoản 6 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều 20; điểm c khoản 6 Điều 21 của Nghị định nàyđ-11-32– Cá nhân: 10.000.000 – 12.000.000 – Tổ chức: 20.000.000 – 24.000.000 Trực tiếp điều khiển trừ 2 điểm 
7Quá tải 10-30Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng), trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏnga-2-21800.000 – 1.000.000 
Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30%d-2-21
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định nàye-7-32– Cá nhân: 4.000.000 – 6.000.000 – Tổ chức: 8.000.000 – 12.000.000 Tước phù hiệu 1-3 tháng 
8Quá tải 30-50Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%a-5-213.000.000 – 5.000.000 Trừ 2 điểm 
Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%d-5-21
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 21 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 21 Nghị định nàyb-11-32– Cá nhân: 10.000.000 – 12.000.000 – Tổ chức: 20.000.000 – 24.000.000 Tước phù hiệu 1-3 tháng Trực tiếp điều khiển trừ 2 điểm 
9Quá tải 50-100Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%a-6-215.000.000 – 7.000.000 Trừ 4 điểm 
Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%b-6-21
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều 21 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều 21 Nghị định nàya-13-32– Cá nhân: 20.000.000 – 26.000.000 – Tổ chức: 40.000.000 – 52.000.000 Tước phù hiệu 1-3 tháng Trực tiếp điều khiển trừ 4 điểm 
10Quá tải 100-150Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%a-7-217.000.000 – 8.000.000 Trừ 8 điểm   
Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%  b-7-21
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều 21 của Nghị định này15-32– Cá nhân: 30.000.000 – 40.000.000 – Tổ chức: 60.000.000 – 80.000.000 Tước phù hiệu 1-3 tháng Trực tiếp điều khiển trừ 8 điểm 
11Quá tải trên 150Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%a-8-218.000.000 – 12.000.000 Trừ 10 điểm 
Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%b-8-21
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 21 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 21 Nghị định nàyb-16-32– Cá nhân: 60.000.000 – 75.000.000 – Tổ chức: 130.000.000 – 150.000.000 Tước phù hiệu 1-3 tháng Trực tiếp điều khiển trừ 10 điểm 
12Chằng buộcVận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không chằng buộc hoặc có chằng buộc nhưng không bảo đảm an toàn theo quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 10 Điều nàyđ-8-218.000.000 – 12.000.000 Trừ 4 điểm 
Vận chuyển hàng hóa là phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị kỹ thuật, hàng dạng trụ không chằng buộc hoặc chằng buộc không theo quy định (trừ việc vận chuyển máy móc khổ lớn (quá khổ) trên phương tiện chuyên dùng và phải có giấy phép lưu hành trên đường bộ)a-10-2118.000.000 – 22.000.000 Trừ 4 điểm   
Gây tai nạn11-2130.000.000 – 35.000.000 Trừ 10 điểm 
Phạt chủGiao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 10 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 10 Điều 21 của Nghị định nàyđ-13-32– Cá nhân: 20.000.000 – 26.000.000 – Tổ chức: 40.000.000 – 52.000.000 Tước phù hiệu 1-3 tháng 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin nhắn
WhatsApp
Wechat
Tin nhắn
WhatsApp
Wechat